$nbsp;
11-12-2018 11:35

Vân khấn dâng sao giải hạn, nguồn gốc của lễ dâng sao giải hạn, dâng sao giải hạn 2019 nên thực hiện vào thời điểm nào thì tốt nhất, cách thực hiện ra sao.

Văn khấn dâng sao giải hạn dịp đầu năm rất được mọi người quan tâm bởi theo phong tục tập quán Việt Nam cứ vào dịp đầu Xuân Năm mới họ lại đi Lễ Chùa để cầu mong may mắn, cầu cho “quốc thái dân an”. Trong đó mọi người cũng rất quan tâm tới việc làm lễ dâng sao giải hạn ( lễ giải hạn ), đây là thủ tục quan trọng đối với mỗi thành viên trong gia đình khi bắt đầu năm mới, với mong muốn giải hạn xấu cầu mong mọi điều may mắn.

Nguồn gốc của lễ dâng sao giải hạn

Theo quan niệm của người Á Đông, trong vong quay của sao Thái Tuế thì con người sinh ra ai nấy đều có một vì sao chiếu mệnh tùy thuộc vào mỗi năm. Có tổng thế tất cả 24 vì sao quy tụ thành 9 chòm sao cụ thể là : Sao La Hầu, sao Thổ Tú, sao Thủy Diệu, sao Thái Bạch, sao  Thái Dương, sao Vân Hớn, sao Kế Đô, sao  Thái Âm, sao  Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này cũng bao gồm sao tốt và sao xấu. Dính phải năm nào bị sao hạn xấu chiếu mệnh thì con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau bệnh tật… được gọi là vận hạn. Hạn nặng nhất là ” nam La Hầu, Nữ Kế Đô “. Những năm này sẽ làm lễ dâng sao giải hạn để giảm thiểu đại hạn. Còn năm nào được sao tốt chiếu mệnh thì sẽ làm sễ dâng sao nghinh đón gọi là lễ nghinh sao.

Để giảm nhẹ đi vận hạn gặp phải, người xưa thường tiến hành làm lễ cúng giải hạn vào dịp đầu năm ( là tốt nhất ) hoặc không có thể tiến hành hàng tháng tại chùa ( tốt nhất ) hoặc không có thể thực hiện tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, cũng như con cháu trong gia đình đều được khỏe mạnh, bình an, vạn sự đều tốt lành thành đạt và may mắn, thịnh vượng.

Cũng theo dân gian, có 9 ngôi sao chiếu mệnh, và những sao này sẽ chỉ xuất hiện nhất định vào những ngày cụ thể trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày cụ thể trong tháng như sau:

Văn khấn dâng sao giải hạn

Văn khấn dâng sao giải hạn

  • Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
  • Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
  • Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
  • Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
  • Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
  • Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
  • Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
  • Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
  • Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

Lễ nghênh hay tiến sao sẽ được tiến hành thường kỳ vào những ngày nhất định của mỗi tháng trong năm. Thế nhưng cho dù là sao nào chiếu mệnh thì vào ngày rằm tháng Giêng người ta cũng thường làm lễ dâng sao, sắm đủ phẩm lễ và đủ số lượng các đền, cácn nến tùy theo mỗi lần nghinh tiến. Bài vị được thiết lập trên giấy, có màu tương ứng với ngũ hành của từng sao.

Tính chất sao, lịch cúng sao giải hạn, văn khấn dâng sao giải hạn

1. Sao La Hầu 

Sao La Hầu: hay còn gọi là Khẩu Thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, liên quan tới công quyền, gặp nhiều chuyeuẹn muộn phiền, tật bệnh liên quan tới mắt, tai, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy. La Hầu là khẩu thiệt tinh, ảnh hưởng nặng cho nam giới đặc biệt về tai tiếng, kiện thưa, tai nạn, bệnh tật. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch đây là ngày sao La Hầu giáng trần.

Khi tiến hành dâng sao giải hạn La Hầu Bài Vị phải dùng giấy màu đỏ viết : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Giờ làm lễ là 21 đến 23 giờ.

Văn khấn dâng sao giải hạn Sao La Hầu

2. Sao Kế Đô 

Sao Kế Đô :  Là hung tinh kỵ tháng ba và tháng chín đặc biệt ảnh hưởng tới nữ giới. Chủ về ám muội thị phi, khổ đau, hao tài tốn của, hạo vô đơn chí. Có việc mờ ám trong gia đình, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về. Để giảm bớt hung họa thì tiến hành cúng sao giải hạn vào mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là 1, 3, 9 âm lịch. Thời gian úng là ngày 18 âm lịch, đây là ngày sao Kế Đô giáng Trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

Văn khấn dâng sao giải hạn Sao Kế Đô

3. Sao Thái Dương 

Sao Thái Dương : Hay còn gọi là Thái Dương Tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, đối với nam giới sẽ gặp nhiều tin vui, tài lộc, còn đối vưới nữ giới lại thường gặp tai ách.

Lễ nghinh sao Thái Dương được tiến hành mỗi tháng vào ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

Văn khấn dâng sao giải hạn Sao Thái Dương

4. Sao Thái Âm

Sao Thái Âm : Hay còn gọi là chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

Để nghinh sao Thái Âm cần tiến hành hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âm lịch.

Văn khấn dâng sao giải hạn Sao Thái Âm

Văn khấn dâng sao giải hạn

Văn khấn dâng sao giải hạn

5. Sao Mộc Đức 

Sao Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, đối với nữ giới cần đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là liên quan tới máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

Văn khấn dâng sao giải hạn sao Mộc Đức 

6. Sao Văn Hớn

Sao Vân Hớn, hay còn gọi là Văn Hán (Hỏa Tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh, đây là một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

Văn khấn dâng sao giải hạn Sao Vân Hớn

7. Sao Thổ Tú 

Sao Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

Văn khấn dâng sao giải hạn Sao Thổ Tú

8. Sáo Thái Bạch

Sao Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Thái Bạch: Sao Kim Tinh: Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn, lạy 8 lạy về hướng chính TÂY .

Văn khấn dâng sao giải hạn Sao Thái Bạch 

9. Sao Thủy Diệu 

Sao Thủy Diệu (Thủy tinh): Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc.

Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ. Cúng vào lúc canh một, sớ màu đen với 7 ngọn đèn.

Văn khấn dâng sao giải hạn Sao Thủy Diệu

Xét về hạn có tám hạn

1- Hạn Huỳnh Tiền đây là đại hạn chủ yếu liên quan tới bệnh nặng, hao tài.

2- Hạn Tam Kheo đây gọi là tiểu hạn liên quan tới chân tay nhức mỏi.

3- Hạn Ngũ Mộ đây là tiểu hạn chủ về hao tiền tốn của.

4- Hạn Thiên Tinh hạn xấu liên quan tới thưa kiện, thị phi.

5- Hạn Tán Tận – Đại Hạn chủ về Tật Bệnh, hao tài.

6- Hạn Thiên La – Hạn xấu – chủ về phá phách không yên.

7- Hạn Địa Võng – Hạn Xấu chủ liên quan tới tai tiếng, coi chừng mắc phải tù tội.

8- Hạn Diêm Vương – Hạn xấu – có tin buồn từ xa mang tới.

Văn khấn dâng sao giải hạn

Văn khấn dâng sao giải hạn

Văn khấn dâng sao giải hạn

Na mô A Di Đà Phật (3 lần)
Na mô Hữu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng thượng đế
Kính lạy
– Đức Trung thiện tinh chúa Bắc cực tử vi Trùng sinh đại đế
– Đức Tả Nam Tào lục ty Duyên thọ tinh quân
Đức Hưu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách tinh quân
Đức… *
Đức Thượng Thanh bản mệnh Nguyên thần chân quân,
Hôm  nay là ngày…. tháng… năm
Tín chủ con là…
Ngụ tại…
Thành tâm sửa biện  hương hoa lễ vật thiết lập tại địa chỉ….
Làm lễ giải hạn sao (Nếu là sao gì chiếu mạng thì ghi thêm vào văn khấn và bài vị. Ví dụ “làm để giải hạn sao Kế Đô chiếu mệnh”)
Cúi mong chư vị chấp kỳ bạc lễ phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.
Chúng con cúi đầu chí thiết chí thành, nhất tâm bái lạy.

Phục duy Cẩn cáo!

* Sao Thái Dương: Nhật cung Thái Dương Thiên tử tình quân
* Sao Thái Âm: Nguyệt cung Thái âm Hoàng hậu tinh quân
* Sao Mộc Đức: Đông phương Giáp ất Mộc Đức tinh quân
* Sao Vân Hán: Nam phương Bính đinh Hỏa đức tinh quân
* Sao Thổ Tú: Trung ương mậu kỷ Thổ Đức tinh quân
* Sao Thái Bạch: Tây Phương canh tân Kim Đức Thái Bạch tinh quân
* Sao Thủy Diệu: Bắc Phương nhâm quý Thủy Đức tinh quân
* Sao La Hầu: Thiên cung Thần thủ La Hầu tinh quân
* Sao Kế Đô: Địa Cung Thần Vỹ Kế Đô tinh quân

,

Bài viết cùng chuyên mục

Thư viện tổng hợp
Tìm hiểu về nguồn gốc, ý nghĩa, nội dung của Bát Nhã Tâm Kinh
Bùa ngải là gì? Dấu hiệu nhận biết dính bùa và cách giải trừ
Đặt câu hỏi
  • Hình thức tư vấn
  • Online
  • Mail