$nbsp;
27-12-2018 9:53

Lục thập hoa giáp là gì ? có nguồn gốc như thế nào, cách tích của lục thập hoa giáp ra sao, hãy cùng xemboi.com.vn tìm hiểu thông tin chi tiết.

Khoa học dự đoán và phương pháp tính lịch phương Đông không thể tách rời lục thập hoa giáp. Vì tính phổ biến trong ứng dụng của nó nên ý nghĩa lục thập hoa giáp có tầm quan trọng rất lớn. Cùng tuvikhoahoc.vn tìm hiểu về chủ đề này ngay sau đây.

Nguồn gốc của lập Thập Hoa Giáp

Lục thập hoa giáp là gì? 

“Lục thập” có nghĩa là 60, “hoa giáp” có nghĩa là một chu kỳ hoa nở của các con giáp. Như vậy có thể hiểu một cách cụ thể lục thập hoa giáp chính là một chu kỳ vận hành của các con giáp hay chính là một vòng tuần hoàn của các con giáp được bắt đầu từ Giáp Tý cho tới cuối cùng là Quý Hợi là kết thúc một vòng tuần hoàn 60 năm ( Sau đó lại tiếp tục trở lại từ Giáp Tý và bắt đầu một vòng tuần hoàn mới ). Từ hoa ở đây với ý nghĩa như một mùa hoa nở (chỉ chu kỳ tuần hoàn quay trở lại sau khi kết thúc). Người ta còn gọi lục thập hoa giáp là sau mươi Giáp Tý

lục thập hoa giáp

lục thập hoa giáp

Nguồn gốc của lục thập hoa giáp ngũ hành.

Bắt đầu từ thời nhà Trương ở Trung Quốc, người ta đã sử dụng phép thập tiến trong số đếm. Dấu ấn cho những phát minh này chính là tên của cá triều đại vua nhà Thương (Thái Đinh, Đế Ất, Đế Tân…), sự phát hiện ra phép thập tiến khiến họ đặt ra các thiên can để chỉ các giai đoạn phát triển.

Ý nghĩa của những Thiên Can 

+ Giáp: Chỉ vạn vật bắt đầu ra đời

Ất: Vạn vất bắt đầu sinh trưởng

+ Bính: Sự việc phát triển đã rõ ràng

Đinh: Sự vật phát triển lớn mạnh

+ Mậu: Sự vật phát triển phồn thịnh

Kỷ: Sự vật đã phát triển thành hình, có thể ghi nhớ

+ Canh: Sự phát triển đã dừng lại, kết hạt

+ Tân: Sự vật kết quả, đã có thành tự mới

+ Nhâm: Khí dương ngầm nuôi dưỡng vạn vật

+ Quý: Chỉ trạng thái manh nha của sự vật

( Trích trong sách Tử vi đẩu số – dịch giả Chu Tước Nhi)

Bằng việc sử dụng phép thập tiến để tạo ra hệ thống thiên can, sau đó người ta tiếp tục quan sát sự vận hành của Mộc Tinh và phát hiện ra chu kỳ gần bằng 12 năm, thế nên hằng số 12 được sử dụng để đặt ra một hệ thống 12 con giáp với nhiều ứng dụng khác nhau. 12 con giáp hay còn gọi là chu kỳ Mộc tinh, chu kỳ Thái tuế… 12 con giáp này cũng được dùng để chỉ các giai đoạn phát triển của sự vật, sự việc. Bao gồm những giai đoạn ứng theo từng con giáp như sau :

Tý: Tý là con chuột, giờ Tý bắt đầu một ngày 11h đêm đến 00h 59 phút. Đây là thời điểm đã về khuya chuột bắt đầu hoạt động. Con giáp này chỉ sự phồn thịnh của vạn vật (như một gốc cây trưởng thành)

Sửu: Sửu là con trâu, giờ Sửu bắt đầu từ 01h đến 2h 59 phút, giờ này căn cứ theo đặc tính loài trâu ăn cỏ về đêm, người ta thức dậy mang cỏ cho trâu ăn trong thời gian này để sáng hôm sau dậy đi cày. Giai đoạn này chỉ trạng thái nút thắt, manh nha của sự vật. Ngày xưa, khi chưa có lịch sự việc con người dùng một sợi dây, thắt nút để ghi dấu các sự kiện, nó manh nha cho việc hình thành chữ viết, ký tự, số đếm, lịch…(manh nha cho xã hội văn minh)

+ Dần: là con hổ, giờ Dần bắt đầu từ 3h đến 4h 59 phút, đây chính là thời điểm mà con Hổ trở nên hung hãn nhất, người ta nghe thấy tiếng Hổ gầm gừ. Con giáp này chỉ sự vật phát triển bình thường

Mão: ở Trung Hoa là thỏ, ở Việt Nam là mèo. Giờ Mão bắt đầu từ 5h đến 6h59 phút. Đối với con Thỏ đây là thời điểm nó bắt đầu đi ăn, kiếm cỏ. Còn đối với Mèo đây là lúc mèo đi ngủ kết thúc một đêm săn mồi. Con giáp này chỉ trạng thái sự vật bắt đầu nhú mầm (các loài hươu nai có thể ăn được)

+Thìn: là con rồng. Giờ Thìn bắt đầu từ 7h đến 8h59 phút. Tại thời điểm này có nhiều hơi nước, sương mù. Mà trong truyền thuyết rồng thích bay lượn trong sương mù. lúc này mặt trời bắt đầu lên cao. Con giáp này chỉ trạng thái vạn vật chấn động mà trưởng thành

+ Tị: Là con rắn. Giờ Tị bắt đầu từ 9h đến 10h 59 phút, lúc này sương mù đã tan, rắn ra khỏi hang để phơi nắng và kiếm mồi. Thời điểm này vạn vật đã phát triển thành hình

+ Ngọ: Là con ngựa. Giờ Ngọ bắt đầu từ 11h đến 12h 59 phút, lúc này các con ngựa hoang chưa được thuần hóa rất thích chạy nhay và hí vàng. Vạn vật lúc này phát triển cực thịnh

+ Mùi: Là con dê. Giờ Mùi từ 13h đến 14h 59 phút. Thời gian này người ta thả dê đi chăn. Thời điểm này chỉ âm khí, vạn vật bắt đầu suy thoái

+ Thân: Là con khỉ. Giờ Thân bắt đầu từ 15h đến 16h 59 phút, mặt trời ngả bóng về Tây, cái loài khỉ, vượn thường kêu hú. Giai đoạn này chỉ thân thể vạn vật đã thực sự trưởng thành

+ Dậu: Là con gà. Giờ Dậu bắt đầu từ 17h đến 18h 59 phút, lúc này mặt trời đã lặn, gà vịt trở về chuồng. Giai đoạn này chỉ vạn vật đã thành thục, chín muồi

+Tuất: Là con chó. Giờ Tuất bắt đầu từ 19h đến 20h 59, lúc này con người đã mệt mỏi sau một ngày lao động vất vả, đóng cửa để nghỉ ngơi, cho canh giữ nhà, nếu có động tĩnh thì sủa vang báo hiệu. Thời điểm này vạn vật tiêu vong trở vể với đất

+ Hợi: Là con lợn, giờ Hợi bắt đầu từ 21h đến 22h 59 phút, trong đêm yên tĩnh có thể nghe thấy tiếng lợn ụt ịt kêu, vạn vật lúc này tiềm ẩn trong hạt

(Trích sách quần thư dị thảo)

Đặc tính âm dương ngũ hành của các Thiên Can 

+ Can Giáp (ứng với dương Mộc)

+ Can Ất ( ứng với âm Mộc)

+ Can Bính (ứng với dương Hỏa)

+ Can Đinh ( ứng với âm Hỏa)

+ Can Mậu (ứng với dương Thổ)

+ Can Kỷ (ứng với âm Thổ)

+ Can Canh (ứng với dương Kim)

+ Can Tân (ứng với âm Kim)

+ Can Nhâm (ứng với dương Thủy)

+ Can Quý (ứng với âm Thủy)

Đặc tính âm dương ngũ hành của hệ thống các Địa Chi 

+ Tý (dương Thủy)

+ Sửu (âm Thổ)

+ Dần (dương Mộc)

+ Mão (âm Mộc)

+ Thìn (dương Thổ)

+ Tị (âm Hỏa)

+ Ngọ (dương Hỏa)

+ Mùi (âm Thổ)

+ Thân (dương Kim)

+ Dậu (âm Kim)

+ Tuất (dương Thổ)

+ Hợi (âm Thủy)

Sự kết hợp lần lượt giữa Thiên Can và Địa Chi sẽ tạo thanfh lục thập hoa giáp. Thiên can là yếu tố trời sinh, là gốc rễ của vạn vật, còn Địa chi là phần cành ngọn ở đất, gốc ngọn liền kề. 10 Thiên can kết hợp với 12 địa chi theo nguyên tắc là can dương sẽ kết hợp với chi dương, còn can âm sẽ kết hợp với chi âm tạo nên một tổ hợp thiên can địa chi từ 1 đến 60 là kết thúc. Sau đó lại tuần hoàn tiếp một vòng mới đó chính là một hoa giáp.

Bài viết cùng chuyên mục

Thư viện tổng hợp
Tìm hiểu về nguồn gốc, ý nghĩa, nội dung của Bát Nhã Tâm Kinh
Bùa ngải là gì? Dấu hiệu nhận biết dính bùa và cách giải trừ
Đặt câu hỏi
  • Hình thức tư vấn
  • Online
  • Mail