$nbsp;
15-11-2019 16:25

Xem sao hạn năm 2020 để biết năm Canh Tý bạn sẽ gặp sao nào chiếu mạng và cách cúng sao giải hạn thế nào để giảm nhẹ tai ương, hóa giải điềm xui, biến rủi thành may cho 12 con giáp trong năm này nhé. Hãy cùng xemboi đi tìm hiểu rõ hơn về vận hạn trong năm nay của các con giáp.

Xem sao hạn năm 2020 cho thấy trrong quan niệm Phật Giáo, mỗi người đều có một ngôi sao chiếu mệnh. Mỗi ngôi sao này có thể sẽ đem đến những điềm xui hay may mắn cho người được chiếu mệnh.

bảng xem sao hạn năm 2020

sao hạn năm 2020 của 12 con giáp

1. Sao chiếu mệnh là gì?

Từ xa xưa các chuyên gia phong thủy đã nghiên cứu và nhận định rằng trong mỗi năm mỗi người sẽ có một ngôi sao chiếu mệnh riêng. Tuy nhiên thì có 9 ngôi sao chiếu mệnh được gọi là Cửu Diệu và trong 9 ngôi sao này cũng có những ngôi sao tốt và ngôi sao xấu. Đó là: Thái Dương, Thái Âm, Thái Bạch, Vân Hán (Vân Hớn), Mộc Đức, Thổ Tú, Thủy Diệu, La Hầu, Kế Đô.

Trong đó có 3 sao tốt, 3 sao trung bình và 3 sao xấu:

– 3 sao tốt bao gồm: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức

– 3 sao trung tính bao gồm: Vân Hán, Thổ Tú, Thủy Diệu

– 3 sao xấu bao gồm: La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch.

Tuy nhiên cũng tùy vào từng năm mà mỗi con giáp sẽ có một ngôi sao xấu và một ngôi sao chiếu mệnh tốt. Nếu như được sao tốt chiếu mệnh thì cuộc đời của con giáp trong năm đó sẽ thuận lợi và hanh thông, còn nếu sao xấu chiếu mệnh thì con giáp đó sẽ không thuận lợi, gặp nhiều điềm báo xui rủi trong năm.

Tuy nhiên nếu như bị sao “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô” chiếu mệnh thì đây là những ngôi sao xấu, sẽ đem đến hung tinh cho bạn, đây là những ngôi sao xấu nhất và nặng nhất. Nếu như được sao Thái Bạch chiếu mệnh thì đây là một ngôi sao tốt, đem đến phúc lộc vào nhà bạn. Khi gặp sao chiếu mệnh tốt thì cần cúng nghênh sao để cầu, rước tài lộc trong năm. Còn nếu gặp sao xấu chiếu mệnh thì phong tục cho thấy phải cúng sao giải hạn đầu năm hoặc vào các ngày cố định trong tháng để hóa giải vận hạn.

2. Xem sao hạn năm 2020 của 12 con giáp

Xem sao hạn trong năm 2020 của 12 con giáp sẽ được căn cứ vào mệnh ngũ hành trong từng mệnh ngũ hành nạp âm của 12 địa chi để tính. Cụ thể như sau:

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Tý

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Mậu Tý1948La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Canh Tý1960Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Nhâm Tý1972Thái Bạch – Toán Tận Thái Âm – Huỳnh Tuyền
Giáp Tý1984La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Bính Tý1996Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Sửu

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Kỷ Sửu1949Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Tân Sửu1961Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Quý Sửu1973Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Ất Sửu1985Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Đinh Sửu1997Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Dần

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Canh Dần1950Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Nhâm Dần1962Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Giáp Dần1974Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Bính Dần1986Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Mậu Dần1998Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Mão

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Tân Mão1951Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Quý Mão1963Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
Ất Mão1975La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Đinh Mão1987Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Kỷ Mão1999Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Thìn

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Nhâm Thìn1952Vân Hán – Địa VõngLa Hầu – Địa Võng
Giáp Thìn1964Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Bính Thìn1976Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Mậu Thìn1988Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Canh Thìn2000Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Tỵ

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Quý Tỵ1953Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Ất Tỵ1965Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Đinh Tỵ1977Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Kỷ Tỵ1989Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Tân Tỵ2001Thổ Tú – Tam KheoVân Hán – Thiên Tinh

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Ngọ

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Giáp Ngọ1954Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
Bính Ngọ1966La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Mậu Ngọ1978Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Canh Ngọ1990Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Nhâm Ngọ2002La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Mùi

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Ất Mùi1955Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Đinh Mùi1967Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Kỷ Mùi1979Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Tân Mùi1991Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ
Quý Mùi2003Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Thân

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Bính Thân1956Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Mậu Thân1968Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Canh Thân1980Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Nhâm Thân1992Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Giáp Thân2004Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Dậu

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Đinh Dậu1957La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Kỷ Dậu1969Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Tân Dậu1981Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Quý Dậu1993La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Ất Dậu2005Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Tuất

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Mậu Tuất1958Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Canh Tuất1970Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Nhâm Tuất1982Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Giáp Tuất1994Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Bính Tuất2006Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương

Xem sao hạn năm 2020 tuổi Hợi

Nạp âmNăm sinh Sao và hạn của nam mạngSao và hạn của nữ mạng
Đinh Hợi1947Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Kỷ Hợi1959Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Tân Hợi1971Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Quý Hợi1983Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Ất Hợi1995Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La

2.Ý nghĩa của 9 sao chiếu mệnh

bảng xem sao hạn năm 2020

Ý nghĩa của 9 sao chiếu mệnh

Sao Thái Dương (Nhật diệu) – Cát tinh

Sao Thái Dương là một ngôi sao đem đến những sự tốt lành, phát triển về công danh, mang lại nhiều niềm vui cho người được chiếu mệnh. Nếu như mệnh đi làm ăn xa mà được sao Thái Dương chiếu thì sẽ phát tài, tài lộc lên cao, tuy nhiên ngôi sáo này lại không hợp với nữ giới, sẽ gặp phải vận hạn vào tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Sao Thái Âm (Nguyệt diệu) – Cát tinh

Sao Thái Âm là ngôi sao cầu danh lợi đều được như ý. Nếu nữ giới gặp sao này sẽ vui vẻ, có tiền tài, hạnh phúc cũng dễ dàng đạt được những ước mơ. Nam giới nếu được sao này chiếu mệnh thì đi lại hanh thông, tốt về tiền bạc. Thái Âm là ngôi sao tốt cho nữ giới nhưng lại không mấy tốt cho nam giới.

Sao Mộc Đức (Mộc diệu) – Cát tinh

Sao Mộc Đức cũng đem đến việc làm ăn thuận lợi, việc dựng vợ gả chồng cũng được hanh thông. Vfao tháng 10 và 12 sẽ rất tốt.

Sao Thủy Đức (Thủy Diệu) – Trung tinh

Sao Thủy Diệu là ngôi sao chủ về tài lộc hỉ, không nên đi lại trên sông biển, nên biết cách giữ gìn lời nói nếu không sẽ có tranh cãi và tiếng thị phi. Những người được sao này chiếu mệnh sẽ kỵ tháng 4 và tháng 8.

Sao Thổ Tú (Thổ diệu) – Trung tinh

Sao Thổ Tú là một sao xấu, người bị sao này chiếu mạng cần đề phòng, kiêng kỵ vào tháng 4 và 8 âm lịch. Cả nam và nữ đều không tránh khỏi những ưu phiền, kinh doanh không phát triển, cũng cần đề cao kẻ tiểu nhân.

Sao Vân Hớn (Vân Hán) (Hỏa diệu) – Trung tinh

Sao Vân Hớn chiếu mạng thì mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. Nam gặp phải tai nạn, nỡ không tốt về thai sản, tránh tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

Sao Thái Bạch (Kim diệu) – Hung tinh

Sao Thái Bạch chiếu mạng sẽ mang lại điềm xấu, cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, cũng có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Sao La Hầu – Xấu (hung nhất đối với nam mệnh)

Sao La Hầu chính là ngôi sao xấu nhất, mang đến nhiều hung tai, xấu cho cả nam lẫn nữ. Tuy nhiên ngôi sao này kỵ với nam nhiều hơn nhất là vào tháng 7 âm lịch. Cần đề phòng nạn công danh, sự nghiệp.

Sao Kế Đô – Xấu (Hành Thổ) (hung nhất đối với nữ mệnh)

Kế Đô được coi là hung tinh, chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí, gặp tai nạn bất ngờ, gia đạo bất an, có việc mờ ám, nhưng nếu đi làm ăn xa thì có tài lộc mang về. Với sao này nữ cần kiêng kỵ nhiều hơn nam nhất là vào tháng 3 và 9.

 


Bài viết cùng chuyên mục

Thư viện tổng hợp
Tìm hiểu về nguồn gốc, ý nghĩa, nội dung của Bát Nhã Tâm Kinh
Đặt câu hỏi
  • Hình thức tư vấn
  • Online
  • Mail
|