$nbsp;

Lịch vạn niênXem lịch vạn sự dựa trên các thuyết âm dương, ngũ hành, nhị thập bát tú, thập nhị kiến trừ… kết hợp với các cơ sở thực tiễn của khoa học cổ đại phương Đông, và lịch hiện đại.

Lịch vạn niên dựa vào thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau, kết hợp với thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát tú, Hoàng đạo, Hắc đạo… để tính ngày giờ tốt xấu. Lịch vạn sự chính là Lịch vạn niên được soạn chi tiết theo từng năm, loại sách vẫn lưu chiểu trên thị trường hàng năm gọi là lịch vạn sự an lành.

Những thông tin về Lịch vạn niên mang đến cho quý khách là ngày giờ tốt và hướng xuất hành. Có 2 loại ngày tốt, ngày xấu; trong một ngày lại có 6 giờ tốt, 6 giờ xấu gọi chung là Ngày/giờ Hoàng đạo (tốt) và Ngày/giờ Hắc đạo (xấu). Người Việt Nam từ xưa đều có phong tục chọn ngày tốt và giờ tốt để làm những việc lớn như cưới hỏi, khởi công làm nhà, nhập trạch, ký kết, kinh doanh v.v.v.

Lịch vạn niên tháng 07 năm 2020

Dương lịch
Tháng 07 năm 2020
03
Thứ Sáu
Âm lịch
Tháng 5 năm 2020
5
Ngày Đinh Mùi, Tháng Nhâm Ngọ, Năm Canh Tý

Là ngày Câu Trần Hắc Đạo, Trực Trừ

Tiết Khí: Hạ Chí (Giữa hè) - Thập nhị bát tú sao Sao Cang

Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h)Mão (5h-7h)Ty. (9h-11h)
Thân (15h-17h)Tuất (19-21h)Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạo
Tý (23h-1h)Sửu (1h-3h)Thìn (7h-9h)
Ngọ (11h-13h)Mùi (13h-15h)Dậu (17-19h)
Hướng xuất hành

+ Hướng Hỷ Thần: Chính Nam

+ Hướng Tài Thần: Chính Đông

+ Hướng Hạc Thần: Tại Thiên

Tuổi bị xung khắc

+ Tuổi bị xung khắc với ngày: Kỷ Sửu, Tân Sửu

+ Tuổi bị xung khắc với tháng:

Sao tốt - Sao xấu

+ Sao tốt:

Thiên quý: Tốt mọi việc.

Lục hợp: Tốt mọi việc.

+ Sao xấu:

Trùng tang: Kiêng giá thú vợ chồng, xuất hành, xây nhà, mồ mả.

Câu trần: Kỵ mai táng.

Tam nương sát: Xấu mọi việc

Việc nên làm, không nên làm

+ Nên: Cắt may áo màn (sẽ có lộc ăn).

+ Không nên: Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gã e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sanh con nhằm ngày này ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành

Thư viện tổng hợp
Tìm hiểu về nguồn gốc, ý nghĩa, nội dung của Bát Nhã Tâm Kinh
Đặt câu hỏi
  • Hình thức tư vấn
  • Online
  • Mail
|