$nbsp;

Lịch vạn niênXem lịch vạn sự dựa trên các thuyết âm dương, ngũ hành, nhị thập bát tú, thập nhị kiến trừ… kết hợp với các cơ sở thực tiễn của khoa học cổ đại phương Đông, và lịch hiện đại.

Lịch vạn niên dựa vào thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau, kết hợp với thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát tú, Hoàng đạo, Hắc đạo… để tính ngày giờ tốt xấu. Lịch vạn sự chính là Lịch vạn niên được soạn chi tiết theo từng năm, loại sách vẫn lưu chiểu trên thị trường hàng năm gọi là lịch vạn sự an lành.

Những thông tin về Lịch vạn niên mang đến cho quý khách là ngày giờ tốt và hướng xuất hành. Có 2 loại ngày tốt, ngày xấu; trong một ngày lại có 6 giờ tốt, 6 giờ xấu gọi chung là Ngày/giờ Hoàng đạo (tốt) và Ngày/giờ Hắc đạo (xấu). Người Việt Nam từ xưa đều có phong tục chọn ngày tốt và giờ tốt để làm những việc lớn như cưới hỏi, khởi công làm nhà, nhập trạch, ký kết, kinh doanh v.v.v.

Lịch vạn niên tháng 01 năm 2020

Dương lịch
Tháng 01 năm 2020
18
Thứ Bảy
Âm lịch
Tháng 12 năm 2019
12
Ngày Canh Thân, Tháng Đinh Sửu, Năm Kỷ Hợi

Là ngày Tư Mệnh Hoàng Đạo, Trực Nguy

Tiết Khí: Tiểu Hàn (Rét nhẹ) - Thập nhị bát tú sao Sao Đê

Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h) Sửu (1h-3h) Thìn (7h-9h)
Ty. (9h-11h) Mùi (13h-15h) Tuất (19-21h)
Giờ hắc đạo
Dần (3h-5h) Mão (5h-7h) Ngọ (11h-13h)
Thân (15h-17h) Dậu (17-19h) Hợi (21h-23h)
Hướng xuất hành

+ Hướng Hỷ Thần: Tây Bắc

+ Hướng Tài Thần: Tây Nam

+ Hướng Hạc Thần: Đông Nam

Tuổi bị xung khắc

+ Tuổi bị xung khắc với ngày: Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ

+ Tuổi bị xung khắc với tháng:

Sao tốt - Sao xấu

+ Sao tốt:

Thiên đức: Là phúc đức của Trời, dùng sự mọi việc đều cực tốt.

Nguyệt đức: Là đức thần trong tháng, mọi việc đều tốt.

Thiên quan: Tốt mọi việc.

Ngũ phú: Là ngày Thần Phú thịnh, ngày này nên hưng khởi, rất nên tu tạo, động thổ, kinh thương cầu tài.

Phúc sinh: Cầu phúc, giá thú.

Hoạt diệu: Nên làm các việc lớn như thăng quan, tiến chức, tặng thưởng.

Mẫu thương: Tốt về cầu tài, trồng trọt, dưỡng dục gia súc.

Đại hồng Sa: Tốt mọi việc.

Trực tinh: Rất tốt cho mọi việc, có thể giải được các sao xấu (trừ Kim thần thất sát)

+ Sao xấu:

Lôi công: Xấu với xây dựng nhà cửa.

Việc nên làm, không nên làm

+ Nên: Sao Đê Đại Hung , không cò việc chi hạp với nó

+ Không nên: Khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sanh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó. Đó chỉ là các việc Đại Kỵ, các việc khác vẫn kiêng cử.

Thư viện tổng hợp
Văn khấn Tết Đoan Ngọ ngày mùng 5/5 chuẩn nhất
Nháy mắt trái, giật mắt trái ở nữ là điềm báo gì?
Tìm hiểu về nguồn gốc, ý nghĩa, nội dung của Bát Nhã Tâm Kinh
Đặt câu hỏi
  • Hình thức tư vấn
  • Online
  • Mail
|